Tên miền: 57503
Records: 253713
-----
Khuyến mãi đặc biệt 05-2020
Cloud VPS siêu rẻ 99.000đ / tháng
SSD Hosting 3Gb chỉ còn 49.000
Tặng 05 Email miễn phí khi đăng ký .VN
Giới thiệu các bản ghi (record) của DNS
1. A (Address) và CNAME (Canonical Name).
- Record A (Address) ánh xạ tên máy (hostname) vào địa chỉ IP.
- Record CNAME (canonical name) tạo tên bí danh alias trỏ vào một tên canonical. Tên canonical là tên host trong record A hoặc lại trỏ vào 1 tên canonical khác.
Cú pháp record A:
[tên-máy-tính] IN A [địa-chỉ-IP]
Ví dụ: Record A trong tập tin db của domain.com
diehard.domain.com. IN A 172.29.14.4
2.MX (Mail Exchange).
DNS dùng record MX trong việc chuyển mail trên mạng Internet. Ban đầu chức năng chuyển mail dựa trên 2 record: record MD (mail destination) và record MF (mail forwarder) records. MD
chỉ ra đích cuối cùng của một thông điệp mail có tên miền cụ thể. MF
chỉ ra máy chủ trung gian sẽ chuyển tiếp mail đến được máy chủ đích
cuối cùng. Tuy nhiên, việc tổ chức này hoạt động không tốt. Do đó, chúng
được tích hợp lại thành một record là MX. Khi nhận được mail, trình chuyển mail (mailer) sẽ dựa vào record MX để quyết định đường đi của mail. Record MX chỉ ra một mail exchanger cho một miền - Mail exchanger
là một máy chủ xử lý (chuyển mail đến mailbox cục bộ
hay làm gateway chuyền sang một giao thức chuyển mail khác
như UUCP) hoặc chuyển tiếp mail đến một mail exchanger khác
(trung gian) gần với mình nhất để đến tới máy chủ đích cuối cùng hơn
dùng giao thức.
Để tránh việc gửi mail bị lặp lại, record MX
có thêm 1 giá trị bổ sung ngoài tên miền của mail exchanger
là 1 số thứ tự tham chiếu. Đây là giá trị nguyên không dấu 16-bit (0-65535) chỉ ra thứ tự ưu tiên của các mail exchanger.
Cú pháp record MX:
[domain_name] IN MX [priority] [mail-host]
Ví dụ:
Record MX sau :
Chỉ ra máy chủ mailserver.domain.com là một mail exchanger cho miền domain.com với số thứ tự tham chiếu 10.
Chú ý:
Các giá trị này chỉ có ý nghĩa so sánh với nhau. Ví dụ khai báo 2 record MX:
domain.com. IN MX 2 hep.domain.com.
Trình chuyển thư mailer sẽ thử phân phát thư đến mail exchanger có số thứ tự tham chiếu nhỏ nhất
trước.
Nếu không chuyển thư được thì mail exchanger với giá trị kế sau sẽ được
chọn. Trong trường hợp có nhiều mail exchanger có cùng số tham chiếu
thì mailer sẽ chọn ngẫu nhiên giữa chúng.
3.TXT - SPF Record (Sender Policy Framework),
là cấu hình mở rộng hỗ trợ cho giao thức gởi mail (SMTP). SPF cho phép
nhận dạng , chứng thực và loại bỏ những nội dung mail từ địa chỉ mail
giả mạo (spam)
Một số Mail Server được gửi đến thường phải kiểm tra các mail gửi đến từ domain phải có TXT Record .
Ngoài ra TXT record còn dùng để verify chủ sở hữu domain của một số dịch vụ online ( Google Apps v.vv..)
(1) TXT record cho 1 Mail Server: Ví dụ vdns.vn có Mail Server là 127.0.0.5 và cần tạo SPF Record chứng thực cho IP này .
Đăng nhập vào DNS Control , click vào tên miền đã thêm vào hệ thống .
Nhập vào các giá trị yêu cầu để khởi tạo record SPF cho domain vdns.vn
+ DNS record : chọn TXT
+ Tên : điền vào tên domain chính .
+ Giá trị : "v=spf1 a mx ip4:127.0.0.5 ~all"
+ Giá trị MX : bỏ trống .
(2)TXT record để verity Domain:
Khi đăng kí sử dụng 1 số dịch vụ Online , bạn sẽ cần xác nhận theo yêu cầu của nhà cung cấp dịch vụ .
Ví dụ như Google Apps , trong Giá trị TXT , sao chép
và dán mã thông báo bảo mật Google Apps duy nhất của tên miền của bạn.
Bạn có thể tìm thấy mã thông báo bảo mật này trong bảng điều khiển
Google Apps. Mã thông báo bảo mật là một chuỗi gồm 68 ký tự bắt đầu bằng
google-site-verification:, tiếp theo là 43 ký tự bổ sung (ví dụ: google-site-verification:zVl_6j6BPmLsr9UWnMUByezuLmE06FgK_CMVJqLT_uQ 2).
